Man to man, Shiny Bush, Pansit-pansitan, Peperomia pellucida ….Rau Càng Cua ở Texas … #2

Man to man, Shiny Bush, Pansit-pansitan, Peperomia pellucida ….Rau Càng Cua ở Texas … #2
4th of july crafts
Image by Vietnam Plants & The USA. plants

Vừa sáng sớm chị Năm Hương đã gỏ cửa cho một bịch rau Càng Cua , và một vĩ thịt bò tươi rói đã đông lạnh , chị còn dặn : " nhớ làm rau càng cua trộn dầu dấm với thịt bò nghen ". Con trai mang được một nắm hột từ Việt Nam qua, chị mừng quá trồng liền và nay nó lên xanh um trong vườn sau nhà của chị mặc kệ thời tiết đã lên đến 110 F ( tương đương 44 C ) mà hoa cứ nở đầy phố xá, rau cải cứ mọc lên tươi tốt ….

My friend Năm Hương knocked the door in early morning to give me " man to man " vegetable and a packet of fresh beef and she said before left : " Remember make "man to man" salad with beef stir fried ". The temperature in this time is 110 F, but the flowers are flowery on the street sides at down town and vegetables are so green and fresh in gardens …

Peperomia pellucida has been used as a food item as well as a medicinal herb. Although mostly grown for its ornamental foliage, the entire plant is edible, both cooked and raw.

Chụp hình ngày 31-7-2012 tại thành phố Hewitt, tiểu bang Texas, thuộc miền Nam nước Mỹ.

Taken on July 31 , 2012 in Hewitt city, Texas state, Southern of America .

Vietnamese named : Càng Cua.
Common names : Man to man, Shiny Bush, Pansit-pansitan ( Philippine ), Cao hu jiao ( Chinese )
Scientist name : Peperomia pellucida ( L.) Kunth.
Synonyms : Peperomia bilineata Miq., Peperomia hymenophylla Miq. , Piper pellucida Linn., Micropiper pellucidum Miq., Micropiper tenellum Klotz.
Family : Peperaceae – Peper family
Group : Dicot
Duration : Perennial
Growth Habit : Forb/herb
Kingdom : Plantae – Plants
Subkingdom : Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision : Spermatophyta – Seed plants
Division : Magnoliophyta – Flowering plants
Class : Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass : Magnoliidae
Order : Piperales
Genus : Peperomia Ruiz & Pav. – peperomia
Species : Peperomia pellucida (L.) Kunth – man to man

**** vi.wikipedia.org/wiki/Rau_c%C3%A0ng_cua
Rau càng cua hay rau tiêu, còn có tên là đơn kim, đơn buốt, cúc áo, quỷ châm thảo, thích châm thảo, tiểu quỷ châm, cương hoa thảo[1][2] (danh pháp hai phần: Peperomia pellucida) là một loài rau thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae)[3]. Đây là loại rau hoang dại, mọc nhiều nơi, sống trong vòng một năm, phân bố ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới. Rau khi ăn sống hơi chua giòn ngon, có giá trị về dinh dưỡng.

Đặc điểm sinh học

Rau càng cua thuộc loại thảo, phần nhánh cao khoảng 20 – 40 cm[4], thân chứa nhiều nước hơi nhớt, nhỏ và nhẵn, lá hình trái tim nhọn có màu xanh trong. Rau có màu xanh nhạt, toàn thân nhớt, nhẵn, lá mọc so le, có cuống, phiến dạng màng, trong suốt, hình tam giác – trái xoan, hình tim ở gốc, hơi tù và nhọn ở chóp, dài 15-20mm, rộng gần bằng đài. Hoa mọc thành chùm dài ở đầu cây hợp thành bông dạng sợi có cuống ở ngọn, dài gấp 2-3 lần lá, quả mọng hình cầu, đường kính 0,5mm, có mũi nhọn cứng ngắn ở đỉnh. Khi còn nhỏ rau mọc thẳng đứng, sau đó bò lan ra mặt đất, thân chia ra thành nhiều nhánh nhỏ.[2]
Thuộc nhóm cây thân cỏ, sống thích hợp ở những nơi ẩm ướt, ưa mọc nơi đất ẩm thấp, mương rạch, vách tường, dưới chân tường, trên đá, thường khai hoa vào tháng giêng hay tháng 8 âm lịch, sức sống mạnh, hạt rất nhỏ nên dễ phân tán nơi xa, khi gặp điều kiện thích hợp sẽ lên cây và lan rộng ra[2].
Rau có vị mặn, ngọt, chua, lẫn giòn, dai. Rau càng cua là loại rau giàu dinh dưỡng, đặc biệt beta-caroten (tiền vitamin A), rau chứa nhiều chất sắt, kali, magiê[3]… còn chứa nhiều chất vitamin C, carotenoid. Trong 100g rau càng cua chứa 92% nước, phosphor 34 mg, kali 277 mg, canxi 224 mg, magiê 62 mg, sắt 3,2 mg carotenoid 4.166 UI, vitamin C 5,2 mg, cung cấp cho cơ thể 24 calori[4]. Theo Đông y, rau càng cua vị đắng, tính bình.

Công dụng

Rau càng cua thường được chế biến thành nhiều món ăn dân dã bổ dưỡng. Rau càng cua còn có thể trộn chung với các loại rau khác như rau sam, rau thơm…, chấm với nước cá kho hay thịt kho. Càng cua thường được người dân Việt Nam hái làm rau tươi bóp giấm, đặc biệt món rau ăn sống với ếch chiên, thịt bò xào tái, lươn om, ăn ngon lạ miệng, bổ mát…[4] Rau càng cua rửa sạch, chấm với các món kho hoặc mắm; làm gỏi bằng cách trộn với tép bạc tươi, thịt ba chỉ luộc, đậu phộng rang giã dập và rau húng quế, làm món xà lách với thịt bò, dầu giấm, trứng luộc; với cá mòi đóng hộp và hành tây…, đều là những món giúp lợi tiểu, thanh nhiệt, giải khát. Tuy nhiên, lưu ý là loại rau này không thích hợp cho những người sỏi thận.
Ngoài ra rau càng cua tuy cung cấp nhiều chất nhưng lại ít năng lượng, thích hợp cho người giảm béo, còn được dùng làm vị thuốc, giúp bổ sung cho người thiếu máu do thiếu sắt. Các chất trong rau tốt cho tim mạch và huyết áp cũng như góp phần trong việc chữa bệnh đái tháo đường, táo bón, cao huyết áp…
Ở các nước phương Tây, người ta xem rau càng cua như một thứ cỏ dại. Người ta có thể nghiền lá ra dùng đắp trị sốt rét, đau đầu, dịch nhầy từ lá dùng uống trị đau bụng. Tại Trung Quốc, toàn cây rau này được dùng làm thuốc trị đau nhức khớp, đòn ngã và được vò nát đắp lên da trị phỏng do lửa hoặc nước sôi.
Rau có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tan máu ứ, thường dùng để chữa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm ruột thừa, viêm gan, viêm dạ dày – ruột, tiêu hóa kém. Ngoài ra rau còn được dùng ngoài chữa rắn cắn, nhọt lở, chấn thương sưng đau, có tác dụng chữa trị bệnh ngoài da rất tốt, nhất là bệnh ghẻ lở (giã nát, vắt lấy nước, bổ sung chút muối và chấm vào vết thương, da sẽ mau lành, liền miệng

**** www.thanhnien.com.vn/pages/20110417/nhieu-rau-dai-quy-nhu… : Nhiều rau dại quý như thuốc
– Càng cua: Còn gọi là rau tiêu, mọc nhiều ở nơi ẩm thấp. Rau càng cua rửa sạch, chấm với các món kho hoặc mắm; làm gỏi bằng cách trộn với tép bạc tươi, thịt ba chỉ luộc, đậu phộng rang giã dập và rau húng quế, làm món xà lách với thịt bò, dầu giấm, trứng luộc; với cá mòi đóng hộp và hành tây…, đều là những món giúp lợi tiểu, thanh nhiệt, giải khát. Tuy nhiên, lưu ý là loại rau này không thích hợp cho những người sỏi thận.

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon…
Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Peperomiae Pellucidae.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Nam Mỹ, nay được trồng và phát tán rộng rãi trở thành cây mọc hoang.

Tính vị, tác dụng: Cây có tác dụng tán ứ chỉ thống.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Nhân dân thường dùng toàn cây bỏ rễ làm rau ăn sống, cũng thường dùng nấu canh.

Ở Java, người ta nghiền lá ra dùng đắp trị sốt rét, đau đầu. Dịch lá dùng uống trị đau bụng.

Ở Trung Quốc toàn cây được dùng làm thuốc đòn ngã và trị bỏng lửa, bỏng nước, ung sang thũng độc.

_________________________________________________________________

**** plants.usda.gov/java/profile?symbol=pepe5
**** www.tropilab.com/peper-pel.html
**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/15120441
Anti-inflammatory and analgesic activity of Peperomia pellucida (L.) HBK (Piperaceae).
**** www.drugs.com/npp/peperomia-pellucida.html

**** en.wikipedia.org/wiki/Peperomia_pellucida
Click on link to read more, please.

Uses
Peperomia pellucida has been used as a food item as well as a medicinal herb. Although mostly grown for its ornamental foliage, the entire plant is edible, both cooked and raw.

Pharmacology
The analgesic properties of the plant seem to be related to its effect on prostaglandin synthesis.[1] It may have potential as a broad spectrum antibiotic, as demonstrated in tests against Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Pseudomonas aeruginosa, and Escherichia coli.[2] Chloroform extracts from dried leaves of P. pellucida have been shown to exhibit antifungal activity against Trichophyton mentagrophytes in vitro.[3]
Although the plant can cause asthma-like symptoms in patients with known hypersensitivity reactions to the species, no clinical data have yet been reported on human toxicity.

Traditional medicine
Ethnomedicinal uses for the plant vary. P. pellucida has been used for treating abdominal pain, abscesses, acne, boils, colic, fatigue, gout, headache, renal disorders, and rheumatic joint pain. In Bolivia, Alteños Indians use the whole plant to stop hemorrhages.[citation needed] The roots are used to treat fevers and the aerial parts are used as dressing for wounds. In northeastern Brazil, the plant has been used to lower cholesterol. In Guyana and the Amazon region, it is a popular cough suppressant, emollient, and diuretic.[citation needed] It is also used to treat proteinuria. In the Philippines, a decoction of the plant is used to decrease uric acid levels and to treat renal problems.[citation needed] It is also used topically for skin disorders such as acne and boils.

**** www.stuartxchange.org/Pansit.html
Botany
Pansit-pansitan is an erect, branched, annual herb, shallow rooted, reaching up to 40 centimeters high, with very succulent stems. Stems are round, often about 5 millimeters thick. Leaves are alternate, heart-shaped and turgid, as transparent and smooth as candle wax. Spikes are green, erect, very slender, 1 to 6 centimeters long. Tiny dotlike flowers scattered along solitary and leaf-opposed stalk (spike); naked; maturing gradually from the base to the tip; turning brown when ripe.

Distribution
An annual herb, favoring shady, damp and loose soil.
Often grows in groups in nooks in the garden and yard.
Conspicious in rocky parts of canals.
Propagation by seeds. Numerous tiny seeds drop off when mature and grow easily in clumps and groups in damp areas.
Pantropic species of American origin.

Parts utilized
Leaves and stems.

Constituents
• Study yielded 5 new bioactive compounds: two secolignans, two tetrahydrofuran lignans, and one highly methoxylated dihydronaphthalenone.
• Proximate analysis of leaves yieled a high ash content, a higher crude fiber content, and a still higher carbohydrate content. Mineral analysis showed low manganese, iron, zinc and copper, with high sodium content. Phytochemical screening yielded alkaloids, cardenolides, saponins and tannins.
Properties
• Considered anti-inflammatory, refrigerant, analgesic, antifungal, anticancer.

Uses
Nutritional
Leaves and stems may be eaten as vegetable.
In salads, the fresh plant has the crispness of carrot sticks and celery.
Folkloric
Infusion and decoction of leaves and stems are used for gout and arthritis.
Decoction of leaves used for urinary tract infections.
Externally, as a facial rinse for complexion problems.
Pounded whole plant used as warm poultice for boils, pustules and pimples.
In Bolivia, decoction of roots used for fever; aerial parts for wounds.
In Bangladesh, leaves used in the treatment of excited mental disorders.
Used for headaches, rheumatic pains, impotence.
In Brazil, used to lower cholesterol; for treatment of abscesses, furuncles and conjunctivitis
New uses
Belongs to the "preferred list" of Philippine medicinal plants, being studied for its use in the treatment of arthritis and gout.
For arthritis: Leaves and stems of the fresh plant may be eaten as salad. Or, as an infusion, put a 20-cm plant in 2 glasses of boiling water; and 1/2 cup of this infusion is taken morning and evening.

Studies
• Analgesic / Antiinflammatory: Extract study of aerial parts of PP tested in rats and mice exhibited anti-inflammatory and analgesic activities. The antiinflammatory activity was attributed to interference with prostaglandin synthesis. Results also showed low toxicity.
• CNS Depressant Activity: Study of peperomia leaf extract showed dose-dependent depressant effects probably due to psychoactive substances that are CNS depressant.
• Antipyretic: Study of PP leaf extract on rabbits showed antipyretic effects comparable to a standard aspirin.
• Antibacterial: Study of methanolic extract of PP exhibited a very good level of broad spectrum antibacterial activity.
• Phenological Antiedematogenic: P pellucida has a phenological cycle of about 100 days. The aqueous extract is used as antiedematogenic during pheophases 1 and 2 of winter and spring.
• Anti-Cancer: Study isolated five new compounds, including two secolignans, two tetrahydrofuran lignans, one highly methoxylated dihydronaphthalenone with known peperomins A, B, C and E. Compound 1 and peperomin E showed growth inhibitory effects on three cancer cell lines.
• Toxicity Study: Study in mice with P pellucida taken in excessive amounts showed a dose-dependent increase in adverse effects in the major systems of the body. The moderate slope of the dose-response line was suggestive of a moderately wide margin of safety of the plant.
• Analgesic / Anti-Arthritic Study: Study showed both twice daily P. pellucida decoction and ibuprofen treatment significantly lowered the mean socres on pain, stiffness and disability on the WOMAC arthritis index on patients with knee joint rheumatism.
• Xanthone Glycoside / Antibacterial: Study isolated patuloside A, a xanthone glycoside from P. pellucida. The compound showed significant antibacterial activity against four Gram-positive bacteria (B subtilis, B megaterium, S aureus, Strep ß-hemolyticus) and six Gram-negative bacteria (E coli, S dysenteriae, S sonnei, S flexneri, P aeruginosa and S typhi.)
• Antihyperuricemic: A randomized controlled study of the effect of freeze-dried aqueous extract powder of P. pellucida in male adult Sprague Dawley rats showed a mean % decrease from hyperuricemic level of 44.1% compared to allopurinol’s 64.0%. Results indicate P. pellucida may be used as an alternative medication for hyperuricemia.
• Anti-Inflammatory / Antioxidant: A petroleum ether extract significantly reduced carrageenan-induced hind paw edema. The methanol extract showed the strongest free radical scavenging activity. Results suggest the plant is a good natural source for anti-inflammatory and antioxidant therapy.

Availability
Wild-crafted.