Hibiscus Rosa-sinensis ‘s flower … Bông bụp màu trắng kem ….

Hibiscus Rosa-sinensis ‘s flower … Bông bụp màu trắng kem ….
4th of july crafts
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named : Bụp, Râm Bụp
English names : Hibiscus, Chinese rose, Japanese rose, Tropical Hibiscus, Shoe Flower
Scientist name : Hibiscus rosa-sinensis Linn.
Synonyms :
Family : Malvaceae. Họ Bông Bụp, Râm Bụp

Searched from :

**** WIKI
vi.wikipedia.org/wiki/Dâm_bụt

Nguồn gốc tên gọi

Loài hoa này vốn có tên gốc là hoa dâng bụt (hoa để dâng lên cho Bụt, tức Phật), về sau do đọc trại mà thành dâm bụt.Dâm bụt còn có nghĩa là Dâm: che bóng, Bụt: Phật . Dâm Bụt là cái lọng che Phật ( vì hoa có hình dạng giống cái lọng
Sử dụng

Tại một số vùng của Ấn Độ, hoa dâm bụt được dùng để đánh giầy, cũng như được dùng trong thờ phụng thần Devi.
Tại Việt Nam, lá và hoa dâm bụt được giã nhỏ trộn với muối đắp trên mụn nhọt đang mưng mủ. Ngoài ra, vỏ rễ dâm bụt dùng để chữa xích, bạch lỵ, bạch đới khí. Dâm bụt là loài cây cảnh rất thông dụng tại Việt nam được trồng nhiều tại các khu vực ven biển do cây có biên độ sinh thái rất lớn, có khả năng chịu đựng được các điều kiện khí hậu khắc nghiệt rất cao: nắng nóng, mưa bão, đát cát …
Tại Trung Quốc, vỏ rễ cây đước dùng làm thuốc điều kinh, tẩy máu.
Tại Malaysia, cây đước pha nước uống để thông tiểu tiện và chữa mẩn ngứa.

**** VHO.VN.
www.vho.vn/view.htm?ID=1275&keyword=tai

Râm bụt, Bụp, Bông bụp – Hibiscus rosa sinensis L., thuộc họ Bông – Malvaceae.

Mô tả: Cây nhỡ, cao 4-6m. Lá hình bầu dục, nhọn đầu, tròn gốc, mép có răng to; lá kèm hình chỉ nhọn. Hoa ở nách lá, khá lớn, 6-7 mảnh đài nhỏ (tiểu đài) hình sợi; đài hợp màu lục dài gấp 2-3 lần đài nhỏ; tràng 5 cánh hoa màu đỏ; nhị nhiều, tập hợp trên một trụ đài; bầu hình trụ hay hình nón.

Quả nang tròn, chứa nhiều hạt. Mùa hoa tháng 5-7.

Bộ phận dùng: Vỏ rễ hoặc rễ, hoa và lá – Cortex Radicis seu Radix, Flos et Folium Hibisci Rosa Sinensis.

Nơi sống và thu hái: Loài của Trung Quốc, Nhật bản, được trồng làm hàng rào, làm cây cảnh phổ biến ở nhiều nơi. Thu hái rễ và lá quanh năm, thu hái hoa vào mùa hè. Dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hoá học: Hoa chứa thiamin, riboflavin, niacin và acid ascorbic. Hoa vò nát chữa sắc tố anthocyanin và cyanin diglucosid. Trong hoa có lá đều có chất nhầy.

Hình 2005. Râm bụt

Cành mang hoa.

Tính vị, tác dụng: Vỏ rễ Râm bụt có vị ngọt, tính bình; có tác dụng điều kinh, chống ho, tiêu viêm. Hoa, lá có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng, chỉ huyết, cố tinh, sát trùng. Ở Ấn Độ, hoa được xem như có tác dụng làm nhầy, làm dịu, làm mát, kích dục và điều kinh; còn lá làm dịu, an thần, tẩy nhẹ, nhuận tràng và rễ lại có tác dụng làm nhầy.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ dùng chữa: 1. Viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc cấp; 2. Viêm khí quản, viêm đường tiết niệu; Viêm cổ tử cung, bạch đới. 4. Kinh nguyệt không đều, mất kinh. Hoa dùng chữa kinh nguyệt không đều, khó ngủ hồi hộp, đái đỏ. Lá dùng chữa viêm niêm mạc dạ dày – ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, mụn nhọt, ghẻ lở, mộng tinh, đái hạ.

Liều dùng vỏ rễ và lá 15-30g, hoa tươi 30g, dạng thuốc sắc, thuốc hãm. Lá và hoa thường dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm mủ da, viêm vú, viêm hạch huyết. Dùng tươi đắp ngoài.

Ở Ấn Độ, nước sắc hoa dùng trị bệnh viêm khí quản và đem nấu với bơ dùng trị rong kinh. Nước sắc lá dùng rửa trị sốt; phối hợp với dịch của Cúc bạc đầu Vernonia cinerea Less. được dùng kích thích sự bài tiết sau khi sinh. Rễ được dùng thay rễ của Thục quỳ Althaea, dùng để trị ho; nước sắc rễ dùng trị bệnh hoa liễu và sốt; dịch rễ tươi dùng trị bệnh lậu và rễ tán bột dùng khi bị rong kinh.

Ở Inđônêxia, người ta còn dùn hoa Râm bụt phối hợp với hạt Ðu đủ để dùng vào mục đích gây sẩy thai.

Ðơn thuốc:

1. Viêm tuyến mang tai: Lá hoặc hoa tươi 30g sắc uống. Cũng dùng lá và hoa tươi cùng với lá Phù dung giã nát đắp ngoài.

2. Viêm kết mạc cấp: Rễ Râm bụt 30g sắc uống.

3. Trúng thử cấm khẩu: Lá râm bụt tươi, giã nát, thêm ít muối, vắt nước uống.

4. Kinh nguyệt không đều, thấy sớm kỳ, ngắn vòng hay ra nhiều máu, rong huyết: Vỏ rễ râm bụt, lá Huyết dụ mỗi vị 30g sắc uống.

5. Ðơn độc, mụn nhọt sưng tấy: Lá và hoa Râm bụt tươi giã đắp.

**** KHOA HỌC NET : XIN NHẤP VÀO LINK ĐỂ ĐỌC THÊM …
www.khoahoc.net/baivo/chuhuutin/280607-hoadambut.htm

Phân tích về Flavonoid Aglycones trên hoa dâm bụt tươi và bảo tồn

___________________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINE PLANTS
www.stuartxchange.org/Gumamela.html
Hibiscus rosa-sinensis Linn.
HIBISCUS, CHINA ROSE
Mu Chin

General info
· About 300 species are found worldwide. Its beauty makes it one of the most widely cultivated of flowers, in brilliant huers of red, orange, or purplish-reds, with short-lived but continuing blooms.

Botany
· An erect, much-branched, glabrous shrub, 1 to 4 m high.
· Leaves: glossy green, ovate, acuminate, pointeed, coarsely-toothed, 7 to 12 cm long, alternate, stipulate.
· Flowers: solitary, axillary, very large. Outermost series of bracteoles 6, lanceolate, green, and 8 mm long or less. Calyx green, 2 cm long, lobes ovate. Petals commonly red, obovate, entire, rounded tip, and imbricate. Stamens forming a long staminal tube enclosing the entire style of the pistil and protruding out of the corolla. Ovary 5-celled, styles 5, fused below.
· Fruits: capsules, loculicidally 5-valved, but rarely formed in cultivation

Distribution
Ornamental cultivation throughout the whole country.
Cuttings used for propagation.

Parts utilized
· Flowers, roots, and leaves.
· Harvest the roots and leaves anytime of the year.
· Wash, cut into slices, and sun-dry. The flowers should be collected from May to August, sun-dry.

Constituents and properties
· Considered emollient, emmenagogue, anodyne, expectorant, refrigerant.
· Anti-infectious, anthelmintic, antiinflammatory, diuretic, antipyretic.
· Hypotensive, antispasmodic.
· Prepared drug has sweet taste, neutral natured.
· The Hibiscus with five petals noted for its medicinal properties, the flowers are considerede astringent. The roots contain a mucilage that is soothing on the mucous membranes of the digestive and respiratory tracts.
· Studies have isolated flavonoids, cyanidin, quercetin, hentriacontane, calcium oxalate, thiamine, riboflavin, niacin, ascorbic acid.

Constituents
Hibiscotin.
Flowers: Flavonoids and proanthocyanidins which are antioxidant, antipyretic, analgesic, spasmolytic.
Polysaccharides which promote wound healing and are immune-modulating. (Link)

Uses
Folkloric
· Mumps, infection of the urinary tract: use dried drug materials 15 to 30 gms, boil to decoction and drink.
· For abscesses, carbuncles and boils: crush fresh leaves and poultice the infected area. Also, pound flower buds into a paste and apply to external swellings; also used for boils, cancerous swellings and mumps.
· Decoction of roots, barks, leaves and flowers used as an emollient.
· Decoction from roots of red and white-flowered plants used as an antidote for poison.
· Bark is an emmenagogue; also used to normalize menstruation.
· Seeds used as a stimulant and for cramps.
· Decoction of leaves for fevers.
· For headaches, an infusion of leaves or poultice of leaves.
· Leaves are mildly laxative.
· Mucilage during labor.
· Red flowers are purgative; when taken with papaya seeds, may be abortive.
· Infusion of leaves as an expectorant in bronchitis.
· Hair stimulant: oil made by mixing the juice of fresh petals and olive oil for stimulating hair growth.
• In Costa Rica, used as a purgative.
• In Venezuela, used to treat tumors.
• In the Carribean, used as analgesic, anti-inflammatory.
• In the Dominican Republic, used to treat hematomas.

Culinary

Studies
• Biologic Activities: Studies have demonstrated anti-bacterial, hypotensive, antispasmodic, and chemopreventive activities. It has shown glucose lowering in diabetic rats. Leaf extract has shown to promote hair growth.
• Post-Coital Antifertility Activity: (1) The study explored the antifertility and estrogenic activity of root extracts of H. rosa-sinensis. A strong anti-implantation and uterotropic activity was observed. (2) Study of different extracts on the postcoital antifertility properties showed only the flower extracts were 100% effective in preventing pregnancy. Extracts from H mutabilis, H schizopetalus and M grandiflorus did not markedly affect pregnancy.
• Wound Healing Activity: Results on flower extracts study suggest H. rosa-sinensis aids wound healing in the rat model.
• Cardioprotective: Cardioprotective effect of the Hibiscus rosa sinensis flowers in an oxidative stress model of myocardial ischemic reperfusion injury in rat: The study concludes that the flower of Hibiscus rosa-sinensis augments endogenous antioxidant activity and prevented isoproterenol induced myocardial injury.
• Spasmogenic / Spasmolytic Constituents: Presence of cholinergic and calcium channel blocking activities explains the traditional use of Hibiscus rosasinensis in constipation and diarrhoea: Study indicates the crude extract had spasmogenic and spasmolytic constituents to explain its traditional use in constipation and diarrhea.
• Phytochemical / Hypotensive Activity: Flowers extract studies isolated four new phytoconstituents. The hydroalcholic extract showed the most significant hypotensive activity.
• Hypoglycemic / Hypolipidemic Activity: (1) Study of ethanol flower extract on lipids and blood glucose of STZ-induced diabetic rats showed a lipid lowering effect (decrease cholesterol and serum triglycerides with increase in HDL) and diminution in blood glucose comparable to that of glibenclamide but through a mechanism other than insulin release. (2) Study showed a hypolipidemic effect compared to the standard drug guggulipid. Histopath findings in rat liver supported the role of H rosa sinensis root extract in preventing cholesterol HFD-induced hepatic steatosis.
• Antitumore / Anticancer: Study to investigate the ameliorative potential of H rosa sinensis extract in mice skin showed the extract of HRS exerts a protective effect against tumor promotion stage of cancer development.
• Excipient Potential: Study concludes that a novel hydrophilic excipient, a mucilage extracted from H rosa sinensis can be used in the development of sustained-release tablets.

Availability
Wild-crafted.
Cultivated for ornamental use.

**** TOPTROPICALS.COM
toptropicals.com/cgi-bin/garden_catalog/cat.cgi?uid=hibis…

Hibiscus rosa-sinensis
Family: Malvaceae
Hibiscus, Chinese rose, Japanese rose, Tropical Hibiscus, Shoe Flower

The Hibiscus request frequent deep watering, but good drainage. It is sensitive to root rot if the ground stays soaked. Check regularly for aphids and mealy bugs, and fertilize.The flowers last only a day or two, but they are produced in abundance most of the year. More pictures of different varieties: Hibiscus page and Catalog of Fancy varieties

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Hibiscus_rosa-sinensis

National symbol

Hibiscus rosa-sinensis is the national flower of Malaysia, called Bunga Raya in Malay. Introduced into the Malay Peninsula in the 12th Century, it was nominated as the national flower in the year 1958 by the Ministry of Agriculture amongst a few other flowers, namely ylang ylang, jasmine, lotus, rose, magnolia, and bunga tanjung. On 28 July 1960, it was declared by the government of Malaysia that the hibiscus would be the national flower.
The word bunga in Malay means "flower", whilst raya in Malay means "celebration". The hibiscus is literally known as the "celebration flower" in Malay. The red of the petals symbolizes the courage, life, and rapid growth of the Malaysian, and the five petals represent the five Rukun Negara of Malaysia. The flower can be found imprinted on the notes and coins of the Malaysian ringgit.

Uses
Hibiscus flower preparations are used for hair care. The flowers themselves are edible and are used in salads in the Pacific Islands. The flowers are used to shine shoes in parts of India.It is also a pH indicator.China rose indicator turns acidic solutions to magenta/dark pink and basic solutions to green. It is also used for the worship of Devi and especially the red variety takes an important part in tantra. In Indonesia, these flowers are called "kembang sepatu", which literally means "shoe flower".
Hibiscus rosa-sinensis is considered to have a number of medical uses in Chinese herbology

Genetics

Hibiscus rosa-sinensis is one of many plant genera with a genetic characteristic known as polyploidy, in which there are more than two complete sets of chromosomes, unlike most other species including human. Polyploidy is a condition where the phenotype of the offspring may be quite different from the parent, or indeed any ancestor, essentially allowing possibly random expression of all (or any) of the characteristics of all the generations that have gone before. Because of this characteristic, H. rosa-sinensis has become popular with hobbyists who cross and recross varieties, creating new named varieties and holding competitions to exhibit and judge the many resulting new seedlings and often strikingly unique flowers. To add to the genetic opportunities, Hibiscus rosa-sinensis has been successfully hybridized with the cold-hardy Hibiscus moscheutos and several other North American Hibiscus species, producing cold-hardy hybrids (see cold-hardy Hibiscus cultivars).
Often the progeny of these crosses are sterile, but some are fertile, further increasing the complexity of variability and the possibility of a virtually unlimited number of eventual Hibiscus rosa-sinensis varieties. This further attracts the hobbyists, who have created local and international associations, societies, publications, and manuals to further this hobby, which is practiced with these tropical plants worldwide, including indoors in cold climates.

**** JAYCJAYC.COM
www.jaycjayc.com/trophibiscus-rosasinensis-chinarose/